Tin Tức / Bài Viết

Nhập cư Canada dành cho các cặp đôi: Hướng dẫn về bảo lãnh vợ/chồng

Là công dân Canada hoặc thường trú nhân, bạn có thể bảo lãnh vợ/chồng, bạn đời chung sống như vợ chồng, hoặc bạn đời có mối quan hệ ràng buộc (“partner”) để họ có thể trở thành thường trú nhân Canada.

Nếu bạn và bạn đời đáp ứng đủ các điều kiện, người bạn đời của bạn có thể nộp đơn trực tiếp lên chính phủ liên bang để xin thường trú nhân, khiến chương trình bảo lãnh vợ/chồng trở thành một trong những con đường nhanh chóng và đảm bảo nhất để có PR.

Bạn cũng có thể bảo lãnh con cái phụ thuộc của bạn đời.

Nếu bạn đời của bạn đang ở Canada, họ có thể đủ điều kiện để xin giấy phép lao động mở dành cho người được bảo lãnh (SOWP) trong khi đơn xin PR của họ đang được xử lý.

Ai đủ điều kiện làm người bảo lãnh

Để đủ điều kiện làm người bảo lãnh bạn đời theo chương trình bảo lãnh vợ/chồng của Canada, bạn phải:

  • Ít nhất 18 tuổi;
  • Là công dân Canada, thường trú nhân, hoặc người được đăng ký theo Đạo luật Người da đỏ của Canada;
  • Có khả năng chu cấp cho những nhu cầu cơ bản của gia đình;
  • Không nhận trợ cấp xã hội vì lý do nào khác ngoài khuyết tật.

Nếu bạn là thường trú nhân, bạn cũng phải đang ở trong Canada. Nếu bạn là công dân Canada sống bên ngoài Canada, bạn phải chứng minh rằng bạn sẽ chuyển đến Canada để sống cùng bạn đời sau khi họ có PR. Ngoài việc đáp ứng các tiêu chí trên, bạn cũng không được rơi vào các trường hợp bị loại.

Các trường hợp bị loại

Bạn có thể bị cấm bảo lãnh vợ/chồng, bạn đời và con cái phụ thuộc nếu bạn:

  • Từng được bảo lãnh bởi bạn đời khác và trở thành thường trú nhân chưa quá 5 năm;
  • Vẫn đang trong cam kết hỗ trợ tài chính 3 năm với bạn đời trước;
  • Đã nộp đơn bảo lãnh bạn đời hiện tại và đang chờ kết quả;
  • Đã khai phá sản nhưng chưa được xóa nợ*;
  • Không thanh toán khoản vay nhập cư, tiền bảo lãnh hoặc tiền cấp dưỡng gia đình do tòa án yêu cầu;
  • Không hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ lần bảo lãnh trước*;
  • Đã bị kết án, đe dọa hoặc cố ý phạm tội bạo lực hoặc tấn công tình dục;
  • Đang có lệnh trục xuất;
  • Đang ngồi tù, cải huấn hoặc bị giam giữ.

*Các yêu cầu này không áp dụng nếu bạn sống tại Quebec.

Người sống tại Quebec

Người sống tại Quebec phải tuân theo các yêu cầu riêng của tỉnh để đủ điều kiện làm người bảo lãnh.

Quebec có bộ quy tắc và quy trình riêng về bảo lãnh vợ/chồng, bao gồm cả quy trình nộp đơn riêng biệt và các cam kết bảo lãnh khác nhau.

Người sống tại Quebec cần nộp đơn bảo lãnh vợ/chồng lên cả IRCC và Bộ Di trú, Hội nhập và Pháp hóa (MIFI) — chính quyền Quebec sẽ thông báo cho IRCC nếu bạn được chấp thuận làm người bảo lãnh.

Bạn cũng sẽ cần ký cam kết bảo lãnh với Quebec và phải thực hiện đánh giá thu nhập từ MIFI.

Lưu ý: MIFI áp dụng giới hạn 13.000 đơn bảo lãnh gia đình từ ngày 26 tháng 6 năm 2024 đến ngày 25 tháng 6 năm 2026. Sau khi đạt giới hạn này, các đơn sẽ bị trả lại mà không xử lý.

Thời gian xử lý đơn cho những người dự định sống tại Quebec hiện tại là từ 34 đến 36 tháng.

Những người bạn được phép bảo lãnh

Là công dân Canada hoặc thường trú nhân tại Canada, bạn có thể nộp đơn xin bảo lãnh vợ/chồng, bạn đời chung sống không hôn thú, bạn đời có quan hệ ràng buộc, và con cái phụ thuộc của họ (nếu có) để họ được đoàn tụ cùng bạn tại Canada.

Bạn đời của bạn phải từ 18 tuổi trở lên và phải đủ điều kiện nhập cảnh vào Canada.

Để chứng minh rằng họ đáp ứng các tiêu chí đủ điều kiện, bạn đời của bạn (và con cái phụ thuộc của họ, nếu có) phải nộp những giấy tờ sau:

  • Tất cả các biểu mẫu và tài liệu hỗ trợ cần thiết cho đơn đăng ký của họ; và
  • Bất kỳ thông tin bổ sung nào được yêu cầu trong quá trình xử lý hồ sơ, chẳng hạn như kiểm tra y tế hoặc cung cấp dữ liệu sinh trắc học.

Ngoài ra, để IRCC xác nhận tình trạng mối quan hệ của bạn, bạn phải đáp ứng một số tiêu chí nhất định. Bảng dưới đây trình bày chi tiết các yêu cầu cụ thể cần đáp ứng đối với từng loại mối quan hệ.

Loại quan hệĐịnh nghĩa theo IRCC
Vợ/chồngĐã kết hôn hợp pháp với bạn.
Bạn đời sống chung (Common-law partner)Sống chung với bạn trong mối quan hệ vợ chồng liên tục ít nhất một năm mà không có khoảng thời gian xa cách đáng kể nào.
Bạn đời có quan hệ ràng buộc (Conjugal partner)– Duy trì mối quan hệ tình cảm với bạn trong ít nhất một năm.
– Sống bên ngoài Canada.
– Không thể kết hôn hoặc sống chung với bạn (ví dụ: do lý do pháp lý, tôn giáo và/hoặc nhập cư).

Vợ/chồng

Cuộc hôn nhân của bạn phải được công nhận hợp pháp ở:

  • Quốc gia nơi cuộc hôn nhân diễn ra; và
  • Canada.

Cả bạn và vợ/chồng của bạn phải có mặt trực tiếp tại buổi lễ; các hình thức sau đây sẽ không hợp lệ:

  • Hôn nhân ủy quyền, nơi một hoặc cả hai bên không có mặt trực tiếp tại buổi lễ và có người khác thay mặt họ;
  • Hôn nhân qua điện thoại;
  • Hôn nhân qua fax hoặc email;
  • Hôn nhân qua internet;
  • Hôn nhân qua thư từ (thư tín hoặc các phương tiện không trực tiếp khác); hoặc
  • Hôn nhân tự tổ chức, nơi cặp đôi tự tuyên bố là vợ chồng mà không có người chủ hôn.

Mối quan hệ chung sống không hôn thú

Để bảo lãnh thành công bạn đời chung sống không hôn thú, bạn cần chứng minh mức độ cam kết đáng kể với nhau. Các ví dụ bao gồm:

  • Sống chung một nhà;
  • Hỗ trợ nhau về mặt tình cảm và tài chính;
  • Cùng xuất hiện trước công chúng với tư cách là một cặp đôi; và
  • Có con chung (nếu có).

Bạn đời có quan hệ ràng buộc

Việc bảo lãnh bạn đời có quan hệ ràng buộc yêu cầu bạn chứng minh:

  • Mức độ gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau đáng kể; và
  • Những trở ngại hoặc hạn chế ngăn cản bạn sống chung hoặc kết hôn.

Các ví dụ về lý do hợp lệ khiến cặp đôi không thể sống chung hoặc kết hôn bao gồm vấn đề nhập cư, hạn chế tôn giáo và rào cản pháp lý hoặc văn hóa liên quan đến xu hướng tình dục.

Thông thường, bạn đời là người nước ngoài không thể kết hôn hợp pháp với người bảo lãnh của họ và không đáp ứng các yêu cầu để được công nhận là vợ/chồng.

Nếu bạn nộp đơn theo diện bạn đời có quan hệ ràng buộc, người mà bạn bảo lãnh hiện không được phép sống tại Canada.

Hai hình thức bảo lãnh vợ/chồng

Bảo lãnh vợ/chồng có thể được thực hiện theo hai hình thức riêng biệt:

  • “Spouse or common-law partner in Canada class” – thường được gọi là “bảo lãnh nội địa”; hoặc
  • “Family class” – thường được gọi là “bảo lãnh ngoại địa”.

Sự khác biệt chính giữa hai hình thức này nằm ở các khía cạnh sau:

  • Nơi có thể nộp đơn bảo lãnh; và
  • Liệu người bảo lãnh hoặc người được bảo lãnh có thể di chuyển ra vào Canada trong thời gian xử lý đơn hay không.

Hình thức bạn chọn cũng sẽ ảnh hưởng đến quyền kháng cáo nếu đơn bảo lãnh bị từ chối.

Bạn sẽ phải chỉ định rõ hình thức mà mình nộp đơn khi gửi hồ sơ.

Spouse or common-law partner in Canada class (“Bảo lãnh nội địa”)

Nếu bạn và vợ/chồng hoặc bạn đời chung sống không hôn thú của bạn đã cùng sinh sống tại Canada vào thời điểm nộp đơn bảo lãnh, bạn có thể nộp đơn theo diện bảo lãnh nội địa.

Bạn đời có quan hệ ràng buộc không đủ điều kiện để nộp đơn theo diện bảo lãnh này. Theo diện này, cả bạn và người được bảo lãnh phải tiếp tục ở lại Canada trong suốt quá trình xử lý hồ sơ.

Lưu ý: Công dân Canada (không phải thường trú nhân) cũng có thể chọn nộp đơn theo diện bảo lãnh ngoại địa ngay cả khi đang sống cùng nhau tại Canada. Lợi ích của cách tiếp cận này là bạn có thể tự do đi lại ra vào Canada trong khi hồ sơ của bạn đang được xử lý. Tuy nhiên, bạn phải chứng minh ý định sẽ quay trở lại Canada sau khi hồ sơ được chấp thuận.

Người vợ/chồng hoặc bạn đời chung sống không hôn thú được bảo lãnh thường phải duy trì tình trạng cư trú tạm thời hợp pháp tại Canada, chẳng hạn như tình trạng du khách, giấy phép lao động hoặc giấy phép du học. Có một số ngoại lệ đối với các yêu cầu về tư cách nhập cảnh dành cho công dân nước ngoài được bảo lãnh với tư cách là bạn đời:

Vợ/chồng hoặc bạn đời chung sống không hôn thú không có tình trạng cư trú tạm thời hợp lệ vẫn có thể được bảo lãnh nếu họ không đủ điều kiện nhập cảnh vào Canada chỉ vì những lý do sau:

  • Lưu trú quá hạn visa, giấy phép du khách, giấy phép lao động hoặc giấy phép du học;
  • Làm việc hoặc học tập tại Canada mà không có giấy phép hợp lệ;
  • Nhập cảnh vào Canada mà không có visa hoặc giấy tờ cần thiết; hoặc
  • Nhập cảnh vào Canada mà không có hộ chiếu hoặc giấy thông hành hợp lệ.*

* Giấy tờ thông hành hợp lệ phải được bổ sung trước khi người được bảo lãnh nhận được tình trạng thường trú nhân.

Ngoài ra, người được bảo lãnh đã sinh sống tại Canada có thể đủ điều kiện nộp đơn xin Giấy phép lao động mở (Open Work Permit – OWP) cùng lúc với hồ sơ xin thường trú nhân. Bạn sẽ không có quyền kháng cáo nếu hồ sơ nộp theo diện bảo lãnh nội địa bị từ chối. Thời gian xử lý hồ sơ bảo lãnh nội địa là 28 tháng, tính tại thời điểm viết.

Family class (“Bảo lãnh ngoại địa”)

Thường thì hồ sơ bảo lãnh diện Family class được nộp khi người bảo lãnh sống tại Canada và bạn đời của họ đang ở bên ngoài Canada — mặc dù công dân Canada cũng có thể bảo lãnh người thân khi đang sống ở nước ngoài. Bạn đời có quan hệ ràng buộc bắt buộc phải nộp hồ sơ theo diện bảo lãnh ngoại địa.

Một lợi thế chính của bảo lãnh diện Family class là cả bạn (nếu bạn là công dân Canada) và bạn đời của bạn đều có thể tự do đi lại ra vào Canada trong khi hồ sơ đang được xử lý. Tuy nhiên:

  • Người được bảo lãnh phải đến từ quốc gia không yêu cầu visa hoặc phải xin được visa Canada phù hợp để nhập cảnh vào Canada; và
  • Cả bạn và bạn đời của bạn phải chứng minh ý định sẽ trở về và sinh sống tại Canada sau khi hồ sơ được chấp thuận.

Nếu bạn là thường trú nhân bảo lãnh, bạn bắt buộc phải ở lại Canada trong suốt quá trình xử lý hồ sơ. Bạn đời của bạn có thể đủ điều kiện nộp đơn xin Giấy phép lao động mở (Open Work Permit – OWP) nếu họ đang ở Canada trong thời gian hồ sơ đang được xử lý.

Không giống như diện bảo lãnh nội địa (Spouse or common-law partner in Canada class), nếu hồ sơ bảo lãnh diện Family class bị từ chối, bạn sẽ có quyền kháng cáo quyết định này. Thời gian xử lý hồ sơ bảo lãnh diện Family class là 10 tháng, tính tại thời điểm viết.

Nghĩa vụ trong cam kết bảo lãnh

Thỏa thuận cam kết mà bạn ký là một cam kết ràng buộc pháp lý, yêu cầu bạn phải hỗ trợ tài chính cho bạn đời của mình để đáp ứng nhu cầu cơ bản trong suốt thời gian cam kết. Trước khi đồng ý bảo lãnh, bạn phải đảm bảo rằng người bạn bảo lãnh sẽ không cần đến sự trợ giúp tài chính từ chính phủ. Nếu họ cần hỗ trợ, bạn sẽ phải hoàn trả toàn bộ số tiền đó — và bạn sẽ không thể bảo lãnh thêm ai khác cho đến khi hoàn trả đầy đủ.Bạn chỉ có thể rút lại cam kết bảo lãnh trước khi có quyết định cuối cùng về hồ sơ bảo lãnh của mình và việc rút đơn phải được IRCC chấp thuận.

Khi cam kết có hiệu lực, bạn không thể rút lui khỏi những nghĩa vụ này, bất kể có thay đổi gì trong hoàn cảnh của bạn, ví dụ như:

  • Bạn gặp khó khăn tài chính;
  • Mối quan hệ chấm dứt do ly thân, ly hôn hoặc đổ vỡ;
  • Người bạn bảo lãnh trở thành công dân Canada; hoặc
  • Bạn hoặc người bạn bảo lãnh chuyển đến tỉnh bang hoặc quốc gia khác sinh sống.

Thời gian thực hiện cam kết bảo lãnh

Thời gian bạn phải chịu trách nhiệm tài chính tùy thuộc vào người bạn bảo lãnh. Dưới đây là bảng chi tiết thời gian cam kết:

Người được bảo lãnhThời gian cam kết
Vợ/chồng, bạn đời chung sống không hôn thú hoặc bạn đời có quan hệ ràng buộc3 năm kể từ ngày họ trở thành thường trú nhân.
Con phụ thuộc dưới 22 tuổi10 năm kể từ ngày con trở thành thường trú nhân; hoặc cho đến khi con tròn 25 tuổi (tùy điều kiện nào đến trước).
Con phụ thuộc từ 22 tuổi trở lên3 năm kể từ ngày con trở thành thường trú nhân.

Để được coi là con phụ thuộc dưới 22 tuổi, người con đó không được kết hôn hoặc chung sống như vợ/chồng.

* Người từ 22 tuổi trở lên phải đáp ứng các tiêu chí sau để được coi là con phụ thuộc:

  • Phải dựa vào tài chính của cha mẹ trước khi đủ 22 tuổi; và
  • Không có khả năng tự nuôi sống bản thân do suy giảm về thể chất hoặc tinh thần.

Các điều kiện này (ngoại trừ yếu tố tuổi tác) phải được duy trì xuyên suốt quá trình xử lý hồ sơ.

Buổi phỏng vấn bảo lãnh vợ/chồng

Bạn có thể được yêu cầu tham gia buổi phỏng vấn trực tiếp với viên chức nhập cư. Không phải tất cả các hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng đều cần phỏng vấn. Phỏng vấn thường chỉ được yêu cầu khi có sự nghi ngờ về chi tiết trong hồ sơ hoặc tính xác thực của mối quan hệ, hoặc nếu cặp đôi có lịch sử quan hệ phức tạp. Cả bạn và người bạn bảo lãnh sẽ bị tách riêng để phỏng vấn, và cả hai cần đưa ra câu trả lời giống hoặc tương đồng. Bạn sẽ được thông báo trước nếu cần phỏng vấn, đồng thời nhận thông tin về ngày, giờ, và địa điểm tham gia.

Hãy mang đầy đủ các giấy tờ cần thiết để chứng minh mối quan hệ là thật, chẳng hạn như:

  • Giấy đăng ký kết hôn;
  • Bằng chứng liên lạc (tin nhắn, nhật ký cuộc gọi, v.v.);
  • Hình ảnh, video chụp chung tại các sự kiện hoặc khoảnh khắc quan trọng;
  • Giấy tờ tùy thân hợp lệ;
  • Bằng chứng sống chung (nếu có);
  • Giấy tờ cam kết bảo lãnh; và
  • Giấy chứng nhận ly hôn trước đây (nếu có).

Các chủ đề và câu hỏi phỏng vấn thường gặp

Câu hỏi có thể khác nhau giữa các buổi phỏng vấn, nhưng sẽ dựa trên thông tin trong hồ sơ và chi tiết về mối quan hệ của hai bạn.

Một số câu hỏi phổ biến bao gồm:

  • Mô tả mối quan hệ của bạn và cách hai người gặp nhau (địa điểm, thời gian quen biết, v.v.).
  • Mô tả quá trình học tập, công việc và kinh nghiệm làm việc của bạn đời.
  • Hai bạn liên lạc với nhau bao lâu một lần, bằng cách nào?
  • Kể tên các thành viên trong gia đình bạn đời và bạn đã gặp họ như thế nào?
  • Kể về màn cầu hôn của hai bạn và chi tiết về lễ cưới.
  • Bạn đời thích món ăn nào nhất?
  • Bạn đời có vấn đề sức khỏe nào không?
  • Hai bạn sẽ phân chia việc nhà như thế nào sau khi sống chung?
  • Một ngày điển hình của hai bạn diễn ra ra sao? Hai bạn có sở thích chung hoặc mục tiêu nào cho tương lai không?

Lệ phí nộp đơn bảo lãnh

Bạn sẽ phải nộp nhiều khoản phí khác nhau khi nộp hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng. Tổng chi phí sẽ phụ thuộc vào tình huống cụ thể của bạn.

Dưới đây là bảng chi tiết các khoản phí bạn cần thanh toán:

Loại phíMức phí yêu cầu
Phí bảo lãnh vợ/chồng, bạn đời chung sống hoặc bạn đời có quan hệ ràng buộc$85
Phí xử lý hồ sơ cho đương đơn chính$545
Phí quyền thường trú nhân$575
Phí sinh trắc học (Biometrics)$85
Tổng cộng$1,290

Nếu người bạn bảo lãnh có con phụ thuộc đi kèm, bạn sẽ phải nộp thêm $170 cho mỗi đứa trẻ có trong hồ sơ.

Bạn cũng có thể cần thanh toán thêm phí cho các dịch vụ từ bên thứ ba, chẳng hạn như:

  • Khám sức khỏe;
  • Giấy chứng nhận tư pháp (Lý lịch tư pháp);
  • Phí thuê luật sư hoặc người đại diện (nếu có).

Lưu ý: Nếu bạn dự định sinh sống tại Quebec, bạn sẽ phải nộp thêm phí xử lý hồ sơ cho tỉnh bang Quebec.

Bảo lãnh vợ/chồng sang Canada có thực sự dễ dàng?

Quy trình bảo lãnh vợ/chồng, bạn đời đến Canada là một hành trình phức tạp, đòi hỏi nhiều điều kiện và thủ tục chi tiết. Từ việc xác định loại hình mối quan hệ (vợ/chồng, bạn đời chung sống, bạn đời kết hôn không thể cùng sống), chuẩn bị giấy tờ chứng minh, đáp ứng các yêu cầu pháp lý, cho đến hoàn thành nghĩa vụ tài chính, người bảo lãnh và người được bảo lãnh đều phải chứng minh sự chân thật và bền vững của mối quan hệ.

Những quy định nghiêm ngặt này tuy tạo ra không ít khó khăn, nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tính minh bạch của hệ thống di trú, ngăn chặn các cuộc hôn nhân giả mạo và đảm bảo chỉ những mối quan hệ chân thành mới được công nhận. Đồng thời, quá trình này cũng giúp duy trì sự cân bằng xã hội, hạn chế gánh nặng cho chính phủ Canada bằng việc yêu cầu người bảo lãnh chịu trách nhiệm tài chính hoàn toàn với người được bảo lãnh.

Hệ thống bảo lãnh bạn đời ở Canada là minh chứng cho sự kết hợp giữa tính nhân văn và kiểm soát chặt chẽ trong chính sách nhập cư. Nó vừa giúp các gia đình được đoàn tụ, vừa đảm bảo sự ổn định về kinh tế, xã hội cho quốc gia này.

Cập nhật tin tức nhập cư Canada mới nhất cùng CVT!

Bài viết liên quan
  • Manitoba to chuc rut tham tinh NTNP dat gioi han tiep nhan
  • HCWPHS dat gioi han ngay trong ngay mo cua dau tien
  • Huong dan nop don vao chuong trinh HCWP
Danh mục
Tin tức
Sự kiện nổi bật
Kiến thức
Tags
Du học
Định cư
Dịch vụ an cư
Đầu tư
Du lịch
Bảo lãnh