NOC là gì? Tìm hiểu hệ thống phân loại nghề nghiệp tại Canada

NOC là một thuật ngữ xuất hiện nhiều trong những thông tin về định cư Canada, đặc biệt là định cư diện tay nghề. Vậy NOC là gì? NOC liên quan gì đến việc định cư Canada diện tay nghề? CVT sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về NOC và những thông tin liên quan đến hệ thống phân loại nghề nghiệp tại Canada.

NOC là gì?

NOC là viết tắt của National Occupational Classification – hệ thống phân loại nghề nghiệp quốc gia của Canada, dùng để tổ chức và mô tả các nghề nghiệp. Mỗi nghề nghiệp được phân loại bằng một mã gồm 4 chữ số, gọi là mã NOC, đại diện cho loại ngành, trình độ học vấn và kỹ năng cần thiết.

IRCC thường dùng mã NOC để xác định tình trạng thiếu hụt người lao động trong thị trường lao động Canada, từ đó có những đổi mới và cải thiện các chương trình liên quan đến thường trú kinh tế và công nhân tạm thời. Các nhà tuyển dụng cũng sử dụng NOC để viết mô tả công việc và xác định kỹ năng cần thiết cho các vị trí tuyển dụng mới.

NOC rất quan trọng đối với các chương trình định cư Canada vì nó được chính quyền sử dụng để quản lý các chương trình nhập cư cho người lao động tay nghề cao và Chương trình Công nhân nước ngoài tạm thời (TFWP). Người lao động nước ngoài phải đáp ứng tiêu chí của NOC để tham gia các chương trình này.

10 loại kỹ năng NOC

Tất cả ngành nghề tại Canada sẽ được chia thành 10 loại kỹ năng được đánh số từ 0 – 9, mỗi số đại diện cho một loại kỹ năng. Cụ thể như sau:

Mã NOCMô tả
0Nghề quản lý
1Nghề kinh doanh, tài chính và quản trị
2Khoa học tự nhiên và ứng dụng cùng các ngành nghề liên quan
3Các ngành nghề về sức khỏe
4Nghề nghiệp trong lĩnh vực giáo dục, luật và các dịch vụ xã hội, cộng đồng, chính phủ
5Nghề nghệ thuật, văn hóa, giải trí và thể thao
6Nghề bán hàng và dịch vụ
7Kinh doanh, vận chuyển và vận hành thiết bị cùng các nghề liên quan
8Tài nguyên thiên nhiên, nông nghiệp và các ngành nghề sản xuất liên quan
9Nghề sản xuất và tiện ích

5 nhóm trình độ kỹ năng NOC

Đi kèm trong mã phân loại nghề nghiệp chính là yêu cầu về cấp độ kỹ năng, các nhóm trình độ có thể kể đến như:

Viết tắtTrình độMô tảNgành nghề
NOC 0Trình độ loại 0 (Skill type 0)Nhóm của những công việc quản lí. Nhóm này đòi hỏi bạn phải có trình độ cũng như bằng cấp ở mức độ cao.Giám đốc hệ thống thông tin, giám đốc xây dựng, giám đốc vận hành
NOC ATrình độ cấp độ A (Skill level A)Nhóm những công việc đòi hỏi sự chuyên nghiệp, bạn cần phải có bằng cấp của một trường đại học cho những công việc này.Bác sĩ, kỹ sư, kiến trúc sư
NOC BTrình độ cấp độ B (Skill level B)Nhóm những công việc đòi hỏi sự chuyên nghiệp cao, bạn cần phải có bằng cấp ở trình độ đại học cho những công việc này.Đầu bếp, thợ điện, thợ ống nước
NOC CTrình độ cấp độ C (Skill level C)Nhóm những công việc đòi hỏi sự chuyên nghiệp cao, bạn phải có bằng cấp của một trường đại học để làm những công việc này.Tài xế xe tải đường dài, người bán thịt, phục vụ đồ ăn và thức uống
NOC DTrình độ cấp độ D (Skill level D)Nhóm ngành nghề lao động chân tay, phổ thông. Chỉ cần bạn có kinh nghiệm làm việc là được và sẽ được đào tạo thêm khi đến Canada.Nhân viên vệ sinh, công nhân mỏ dầu, công nhân hái trái cây

Hầu hết các chương trình nhập cư của Canada sẽ sử dụng NOC để đánh giá xem một công việc hoặc kinh nghiệm làm việc có đáp ứng điều kiện của họ hay không. Thông thường, các công việc “có kỹ năng” thuộc các hạng mục Kỹ năng NOC loại 0, cấp độ A hoặc B.

Danh sách ngành nghề áp dụng NOC

Sau đây là danh sách 64 ngành nghề áp dụng NOC:

  1. Nhà lập pháp
  2. Quan chức chính phủ
  3. Quản lý cấp cao về lĩnh vực tài chính, truyền thông cho các dịch vụ kinh doanh
  4. Quản lý cấp cao về lĩnh vực sức khỏe, giáo dục, dịch vụ cho xã hội và cộng đồng
  5. Quản lý cấp cao về lĩnh vực xây dựng, vận tải và sản xuất
  6. Quản lý tài chính
  7. Quản lý nguồn nhân lực
  8. Quản lý thu mua
  9. Quản lý các dịch vụ hành chính
  10. Quản lý môi giới tài chính, bảo hiểm, bất động sản
  11. Ngân hàng, tín dụng và quản lý đầu tư
  12. Nhà quản lý dịch vụ chăm sóc sức khỏe
  13. Nhà quản lý và phát triển chính sách xã hội
  14. Nhà phân tích, quản lý và phát triển các chương trình chính sách kinh tế
  15. Nhà phân tích, quản lý và phát triển các chương trình chính sách giáo dục
  16. Cán bộ quản lý điều hành công
  17. Quản trị lĩnh vực giáo dục sau trung học và dạy nghề đào tạo
  18. Hiệu trưởng nhà trường, các quản trị viên của ngành giáo dục tiểu học và trung học
  19. Quản lý dịch vụ cải huấn trong cộng đồng
  20. Nhân viên cảnh sát
  21. Cán bộ chữa cháy cao cấp
  22. Chuyên viên giám sát văn phòng và nhân viên hỗ trợ hành chính
  23. Chuyên viên quảng cáo, tiếp thị và quan hệ công chúng
  24. Chuyên viên tư vấn quản lý kinh doanh
  25. Đại lý, đại lý đầu tư chứng khoán và công ty môi giới
  26. Nhà phân tích tài chính và đầu tư
  27. Nhà kiểm toán tài chính và kế toán
  28. Nhà quản lý trong nuôi trồng thủy sản
  29. Nhà quản lý trong nghề làm vườn
  30. Nhà quản lý trong nông nghiệp
  31. Quản lý trong sản xuất và khai thác tài nguyên thiên nhiên
  32. Quản lý vận tải
  33. Cán bộ quản lý cơ sở hoạt động và bảo dưỡng
  34. Cán bộ quản lý xây dựng
  35. Nhà quản lý dịch vụ cá nhân
  36. Quản lý dịch vụ cho thuê nơi ở
  37. Quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống
  38. Nhà quản lý thương mại bán buôn và bán lẻ
  39. Nhà quản lý bán hàng
  40. Giám đốc dịch vụ giải trí và thể thao
  41. Quản lý xuất bản, hình ảnh chuyển động, phát thanh truyền hình và biểu diễn nghệ thuật
  42. Quản lý thư viện, lưu trữ, bảo tàng và phòng trưng bày nghệ thuật
  43. Sĩ quan của các lực lượng quân đội Canada
  44. Nhà quản lý máy tính và hệ thống thông tin
  45. Nhà quản lý kiến trúc và khoa học
  46. Nhà quản lý các dịch vụ bưu chính và viễn thông
  47. Nhà quản lý các hãng viễn thông
  48. Quản lý các dịch vụ kinh doanh
  49. Nhà quản lý tiện ích
  50. Các nhà quản lý quảng cáo, tiếp thị và quan hệ công chúng
  51. Nhà môi giới nhà ở cho thuê, giao thông hàng hải và các dịch vụ khác
  52. Thẩm định viên
  53. Kỹ thuật viên kế toán và kế toán sổ sách
  54. Cán bộ thống kê và các ngành nghề hỗ trợ nghiên cứu liên quan
  55. Kỹ thuật viên quản lý hồ sơ
  56. Chuyên viên quản lý thông tin y tế
  57. Phóng viên tòa án, y tế và các ngành nghề liên quan
  58. Trợ lý hành chính y tế
  59. Trợ lý hành chính pháp lý
  60. Bảo hiểm việc làm, di trú, dịch vụ biên giới và các cán bộ doanh thu
  61. Nhân viên Tòa án và thẩm phán hòa giải
  62. Nhà lên kế hoạch hội nghị và sự kiện
  63. Trợ lý điều hành
  64. Chuyên viên kiểm soát mail và phân phối thông tin nghề nghiệp

Các chương trình định cư diện tay nghề dựa theo NOC

Federal Skilled Worker Program (Chương trình Lao động tay nghề cao Liên bang)

Yêu cầu về kinh nghiệm: Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm làm việc tại Canada hoặc nước ngoài trong các công việc thuộc NOC 0, A hoặc B.

Yêu cầu về ngôn ngữ: Đạt điểm chuẩn ngôn ngữ Canada từ 7 điểm trở lên trong bài kiểm tra ngôn ngữ được CIC chấp thuận ở một trong hai ngôn ngữ: tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

Đơn xét tuyển của bạn phải đạt được ít nhất 67 điểm theo hệ thống điểm của chính phủ Canada.

Federal Skilled Trades Program (Chương trình Lao động thợ tay nghề cao Liên bang)

Yêu cầu về kinh nghiệm: Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc tại Canada hoặc nước ngoài trong các công việc thuộc NOC B

Yêu cầu về ngôn ngữ: Đạt điểm 5 trở lên theo mức điểm chuẩn ngôn ngữ Canada.

Nhận được lời mời làm việc toàn thời gian với hợp đồng làm việc ít nhất 1 năm được chấp thuận bởi Tỉnh bang.

Canadian Experience Class Program (Chương trình Kinh nghiệm làm việc ở Canada)

Yêu cầu về kinh nghiệm: Có tối thiểu 1 năm kinh nghiệm làm việc tại Canada trong các nghề nghiệp thuộc NOC 0, A hoặc B.

Yêu cầu về ngôn ngữ: Đạt điểm 7 trở lên đối với các công việc thuộc NOC nhóm 0 và A, đạt điểm 5 trở lên đối với các công việc thuộc NOC nhóm B theo mức điểm chuẩn ngôn ngữ Canada.

AIPP – Atlantic Immigration Pilot Program (Chương trình Làm việc tay nghề Đại Tây Dương)

Áp dụng cho 4 tỉnh: New Brunswick, Newfoundland and Labrador, Nova Scotia, Prince Edward Island

Phù hợp cho mọi ứng viên có kinh nghiệm trong các công việc thuộc NOC 0, A, B và C.

Yêu cầu về ngoại ngữ thấp hơn nhiều so với các chương trình định cư tay nghề khác, cần đạt level 4 của Canadian Language Benchmarks (CLB) hoặc tương đương (Tiếng Anh/Pháp).

Vừa rồi là những thông tin về hệ thống phân loại nghề nghiệp tại Canada – NOC. Hy vọng những điều mà CVT vừa chia sẻ đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc của mình. Nếu có bất kỳ vấn đề nào về định cư Canada, truy cập ngay website cvti.vn để tìm hiểu thêm nhé!